VES Blog Uncategorized TRƯỜNG HỢP GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG CHƯA BAO GỒM THUẾ NHÀ THẦU, NHÀ THẦU NHẬN ĐƯỢC ĐÚNG GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG

TRƯỜNG HỢP GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG CHƯA BAO GỒM THUẾ NHÀ THẦU, NHÀ THẦU NHẬN ĐƯỢC ĐÚNG GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG

✝️ Trường hợp theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ, doanh thu Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế GTGT phải nộp thì doanh thu tính thuế GTGT phải được quy đổi thành doanh thu có thuế GTGT và được xác định theo công thức sau:
Doanh thu tính thuế GTGT = Doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT (đã bao gồm thuế TNDN)/ 1 – Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu
✝️ Trường hợp, theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ, doanh thu Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN phải nộp thì doanh thu tính thuế TNDN được xác định theo công thức sau:
Doanh thu tính thuế TNDN = Doanh thu không bao gồm thuế TNDN/ 1 – Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế
✝️ Ví dụ:
Doanh nghiệp A (doanh nghiệp Việt Nam) thuê nhà thầu nước ngoài B thực hiện hợp đồng dịch vụ vận chuyển hàng theo đường biển từ nước ngoài vào Việt Nam với giá trị hợp đồng là 2.000.000.000 đ. Theo hợp đồng, giá trị hợp đồng mà nhà thầu nhận được không bao gồm thuế nhà thầu.
Hướng dẫn xác định thuế nhà thầu:
Giả sử chúng ta có:
Nhà thầu nước ngoài B là đối tượng chịu thuế nhà thầu;
Doanh nghiệp A có trách nhiệm tính và nộp thuế;
Toàn bộ doanh thu chưa bao gồm thuế nhà thầu là: 10.000.000.000 đ.
Tỷ lệ % để tính thuế GTGT đối với dịch vụ vận tải là: 3%
Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên Doanh thu tính thuế đối với dịch vụ vận chuyển là: 2%
Xác định thuế nhà thầu:
Bước 1: Xác định thuế TNDN:
Doanh thu tính thuế TNDN: = 10.000.000.000/(1-2%) = 10.204.081.633 đ.
Thuế TNDN phải nộp : = 10.204.081.633 đ x 2% = 204.081.633 đ
Bước 2: Xác định thuế GTGT
Doanh thu tính thuế GTGT : = (10.000.000.000 đ + 204.081.633 đ)/(1-3%) = 10.519.671.786 đ
Thuế GTGT phải nộp : = 10.519.671.786 đ x 3% = 315.590.154 đ.
Vậy:
Tổng thuế nhà thầu mà Doanh nghiệp A phải nộp thay:
= 315.590.154 đ + 204.081.633 đ = 519.671.786 đ
Nhà thầu B sẽ nhận được số tiền thanh toán theo hợp đồng là: = 10.000.000.000 đ
Lưu ý: Trường hợp này, trong quy định của hợp đồng kinh tế cần nêu rõ: Giá trị thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài không bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp. Khi đó, Doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm tính và nộp thuế nhà thầu, được kê khai thuế gtgt nhà thầu để khấu trừ thuế, được tính thuế TNDN (thuế nhà thầu) vào chi phí được trừ.
Hướng dẫn Doanh nghiệp A hạch toán:
Ghi nhận chi phí vận chuyển:
Nợ TK 152, 156, 627 …/Có Tk 331: 10.000.000.000 đ
Hạch toán thuế GTGT:
Nợ TK 13311/Có Tk 112: 315.590.154 đ.
Hạch toán thuế TNDN
Nợ TK 152, 156, 627 …/Có Tk 112: 204.081.633 đ
Thanh toán công nợ khách hàng:
Nợ TK 331/Có Tk 112: 10.000.000.000 đ
Lưu ý:
Thông tư 103/2014/TT-BTC thay thế cho Thông tư 60/2012/TT-BTC.
Phương pháp tính thuế quy định tại 2 văn bản trên khác biệt nhau.
Hiện phần mềm HTKK thuế hiện hành vẫn theo hướng dẫn tại Thông tư 60/2012/TT-BTC
Hotline: 0979.480.430/ 0978.330.295

Related Posts

0 Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *